Sách giáo khoa - Lớp 7

    Tiếng Anh lớp 7 Unit 3: COMMUNITY SERVICE - Looking back

    Giải chi tiết, đầy đủ, giải sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 7 Unit 3: COMMUNITY SERVICE - Looking back trang 34.

     

    Mục lục:

    1. Match the verbs in blue with the correct words in the box.
    2. Circle the best answer.
    3. Put the verbs in the past simple or the present perfect.
    4. Finish the sentences below.
    5. Role-play. Student A is a reporter and student B is a volunteer. Student A asks the questions and writes down student B’s answers. Then swap your roles. Use the following questions as prompts: Finished! Now I can...

    ____________________

    Task 1. Match the verbs in blue with the correct words in the box

    Lời giải:

    - donate: food, books, clothing, blood

    (quyên góp, hiến tặng: thức ăn, sách, quần áo, máu)

    - provide: evening classes, food, care, books, education, clothing, attention

    (cung cấp: các lớp học buổi tối, thức ăn, sự chăm sóc, sách, giáo dục, quần áo, sự chú ý)

    - help: the community, homeless people, the elderly, the disabled

     (giúp đỡ: cộng đồng, người vô gia cư, người già, người tàn tật)

    Task 2. Circle the best answer.

    1. Because Minh has (ever, never, ago) worked for a charity shop, he really wants to do it.
    2. (Already, Last week, So far) we visited sick children in Viet Duc Hospital.
    3. Nhung has (already, many times, ever) finished all the homework
    4. Have you read that book (yet, ever, never)?
    5. Yes, I finished it (three times, so far, yesterday).

    Lời giải:

    1. Because Minh has never worked for a charity shop, he really wants to do it.

    (Bởi vì Minh chưa từng làm việc cho một cửa hàng từ thiện, nên anh ấy thực sự muốn làm.)

    1. Last week we visited sick children in Viet Duc Hospital.

    (Tuần trước chúng tôi đã thăm trẻ em bị bệnh ở Bệnh viện Việt Đức.)

    1. Nhung has already finished all the homework.

    (Nhung đã làm xong tất cả bài tập về nhà.)

    1. Have you read that book yet?

    (Bạn đã đọc cuốn sách đó chưa?)

    1. Yes, I finished it yesterday.

    (Vâng, tôi đã hoàn thành nó hôm qua.)

    Task 3. Put the verbs in the past simple or the present perfect.

    1. He thinks she's the most kind-hearted girl he ever (meet)__________.
    2. She (visit) __________Hue when she was a child.
    3. She (visit) __________Hue once.
    4. How many plays __________Shakespeare (write) __________?
    5. How many plays__________she (write) __________so far?

    Lời giải:

    1. He thinks she’s the most kind-hearted girl he has ever met.

    (Anh ấy nghĩ cô ấy là cô gái tốt bụng nhất mà anh ấy từng gặp.)

    1. She visited Hue when she was a child.

    (Cô ấy đã thăm Huế khi cô ấy còn nhỏ.)

    1. She has visited Hue once.

    (Cô ấy đã đi tham quan Huế một lần.)

    1. How many plays did Shakespeare write?

    (Shakespeare đã viết bao nhiêu vở kịch?)

    1. How many plays has she written so far?

    (Cho đến giờ cô ấy đã viết bao nhiêu vở kịch?)

    Task 4. Finish the sentences below.

    1. They've decided to buy that car because_________________ .
    2. Put on your warm coat because_________________________ .
    3. We like her because___________________________________ .
    4. Let's help the street children because____________________ .
    5. Because she loves her students,________________________ .

    Lời giải:

    1. They’ve decided to buy that car because the engine is very good.

    (Họ đã quyết định mua xe hơi đó vì động cơ rất tốt.)

    1. Put on your warm coat because it is going to be cold this evening.

    (Mặc áo khoác ấm vào vì tối nay trời sẽ lạnh đó.)

    1. We like her because she’s kind.

    (Anh ấy thích cô ấy bởi vì cô ấy tốt bụng.)

    1. Let’s help the street children because they are not as lucky as we are.

    (Chúng ta hãy giúp đỡ trẻ em đường phố bởi vì trẻ không may như chúng ta.)

    1. Because she loves her students, she works very hard to improve her teaching.

    (Bởi vì cô ấy yêu thương học sinh của cô ấy, nên cô ấy làm việc rất chăm chỉ để cải thiện việc dạy học của mình.)

    Task 5. Role-play. Student A is a reporter and student B is a volunteer. Student A asks the questions and writes down student B's answers. Then swap your roles. Use the following questions as prompts:

    • When did you start working for your organisation?
    • Why did you decide to volunteer?
    • What have you done so far with (name of organisation)?
    • Was there anything that made you happy with your work last month?

    Dịch:

    Học sinh A

    Bạn tham gia chương trình "Khu phố của chúng tôi" 6 tháng trước bởi vì bạn muốn giới thiệu văn hóa Việt Nam đến du khách quốc tế và đê’ luyện tập tiếng Anh. Bạn đã thực hiện các tour bằng tiếng Anh, giúp đỡ du khách chơi các trò chơi truyền thống Việt Nam. Tháng trước bạn cảm thấy rất hạnh phúc khi bạn nhận được một lá thư cảm ơn từ 2 du khách úc, những người rất thích các tour của bạn.

    Học sinh B

    Bạn đã tham gia chương trình Trái tim lớn 2 cách đây 2 năm bởi vì bạn muốn giúp người ta trong bệnh viện. Bạn đã hiến máu hai lần, và tặng quà cho trẻ em bị bệnh. Tháng rồi bạn cảm thấy vui khi bạn tự tay làm lồng đèn tết Trung thu và tặng nó cho một em gái nhỏ ở khách sạn vốn rất thích nó.

    Lời giải:

    Student A (Học sinh A)

    A: When did you start working for your organization, Our Town?

    (Bạn bắt đầu làm cho tổ chức của bạn, Phố chúng tôi từ khi nào?)

    B: I joined 6 months ago.

    (Tôi đã tham gia cách đây 6 tháng.)

    A: Why did you decide to volunteer?

    (Tại sao bạn quyết định làm tình nguyện?)

    B: Because I wanted to introduce Vietnamese culture to foreigners, and to practice English.

    (Bởi vì tôi muốn giới thiệu văn hóa Việt Nam đến người nước ngoài, và thực hành tiếng Anh.)

    A: What have you done so far with Our Town?

    (Cho đến giờ bạn đã làm gì với Phố chúng tôi?)

    B: We’ve given tours in English, and helped visitors play traditional Vietnamese games.

    (Chúng tôi đã đem đến những tour du lịch bằng tiếng Anh, và giúp khách tham quan chơi những trò chơi truyền thống Việt Nam.)

    A: Was there anything that made you happy with your work last month?

    (Có điều gì làm bạn hạnh phúc với công việc của bạn vào tháng rồi không?)

    B: Last month we felt happy when we received a thank you letter from two Australian visitors who liked the tours very much.

    (Tháng rồi, chúng tôi cảm thấy hạnh phúc khi nhận được bức thư cảm ơn từ hai khách tham quan Úc vốn rất thích tour.)

    Student B (Học sinh B)

    A: When did you start working for your organization, Big Heart 2?

    (Bạn đã bắt đầu làm việc cho tổ chức của bạn, Trái Tim Lớn 2 từ khi nào?)

    B: 2 years ago.

    (Cách đây 2 năm.)

    A: Why did you decide to volunteer?

    (Tại sao bạn quyết định làm tình nguyện?)

    B: Because I want to help people in hospital.

    (Bởi vì tôi muốn giúp mọi người trong bệnh viện.)

    A: What have you done so far with Big Heart 2?

    (Bạn đã làm gì với Trái Tim Lớn 2?)

    B: We donated blood twice, and given presents to sick children.

    (Chúng tôi đã hiến máu hai lần và tặng quà cho trẻ em bị bệnh.)

    A: Was there anything that made you happy with your work last month?

    (Có điều gì làm bạn hạnh phúc với công việc của bạn vào tháng rồi không?)

    B: Last month we felt happy when we made a Mid-Autumn Festival lantern ourself and gave it to a little girl in hospital who loved it so much.

    (Tháng rồi chúng tôi cảm thấy hạnh phúc khi chúng tôi chúng tôi làm lồng đèn Trung thu và tặng cho một em gái nhỏ trong bệnh viện vốn rất thích nó.)

    ____________________

    Vậy là chúng mình đã cùng nhau đi hết các nhiệm vụ của bài học Tiếng Anh lớp 7 Unit 3: COMMUNITY SERVICE - Looking back rồi.

    Chúc các bạn học tốt!

    ____________________

    Bài tiếp theo:

    Xem thêm: