Sách giáo khoa - Lớp 7

    Tiếng Anh lớp 7 Unit 10: SOURCES OF ENERGY - Looking back

    Giải chi tiết, đầy đủ, giải sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 7 Unit 10: SOURCES OF ENERGY - Looking back trang 46

     

    Mục lục:

    1. Put the words into the correct groups.
    2. Complete the sentences using the verbs in brackets in the future continuous.
    3. Change the following sentences into the passive voice.
    4. Complete the dialogue, using the future continuous form of the verbs.
    5. Look at the pictures. Work in groups and answer the question.

    Finished! Now I can...

    ------------------

    Task 1. Put the words into the correct groups. 

    Screenshot 2022-05-09 201244.png

    Lời giải:

    Sources of energy

    (Nguồn năng lượng)

    Advantages

    (Lợi ích)

    Disadvantages

    (Bất lợi)

    biogas (khí sinh học),

    solar (thuộc về mặt trời),

    nuclear (hạt nhân),

    hydro (thủy điện)

     

     

    clean (sạch),

    cheap (rẻ),

    plentiful (nhiều)

    available (có sẵn),

    unlimited (không giới hạn)

    polluting (gây ô nhiễm),

    expensive (đắt đỏ),

    limited (giới hạn),

    exhaustible (cạn kiệt),

    dangerous (nguy hiểm),

    harmful (có hại)

    Task 2. Complete the sentences using the verbs in brackets in the future continuous.  

    1. You'll recognise her when you see her. She __________(wear) a green hat.
    2. I'll be on holiday this time next week. I __________ (lie) on a beautiful beach.
    3. At 10 o'clock tomorrow he__________ (work) in his office.
    4. I__________ (study) in England next year.
    5. They __________ (build) their house this time next month.

    - Thì tương lai tiếp diễn được dùng để nói về 1 hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.

    - Cấu trúc: S + will be V-ing

    Lời giải:

    1. will be wearing

    (Bạn sẽ nhận ra cô ấy khi thấy cô ấy. Cô ấy đội cái nón màu xanh lá.)              

    1. will be lying  

    (Tôi sẽ đi nghỉ mát dịp này vào tuần tới. Tôi sẽ nằm trên một bãi biển xinh đẹp.)         

    1. will be working

    (Lúc 10 giờ ngày mai ông ấy sẽ làm việc trong văn phòng.)

    1. will be studying

    (Tôi sẽ học ở Anh vào năm tới.)            

    1. will be building

    (Họ sẽ xây nhà của họ lúc này tháng sau.)

    Task 3. Change the following sentences into the passive voice. 

    1. People in Britain will spend a lot of money on heating next year.

    A lot of money will                                          .

    1. People will use biogas for fuel in homes and for transport.

    Biogas will                                                       .                                              

    1. We will use renewable energy sources like wind and solar energy to solve the problem of pollution.

    Renewable energy sources like wind and solar energy will                            .

    1. We will reduce our use of electricity to save our energy.

    The use of electricity will                              .

    1. They will build a hydro power station in this area next year.

    A hydro power station will                          

    Lời giải:

    1. A lot of money will be spent on heating next year.

    (Người Anh sẽ tiêu nhiều tiền vào việc sưởi ấm vào năm tới.)

    1. Biogas will be used for fuel in homes and for transport.

    (Người ta sẽ sử dụng khí đốt để làm nhiên liệu trong nhà và cho giao thông.)

    1. Renewable energy like wind and solar energy will be used to solve the problem of pollution.

    (Chúng ta sẽ sử dụng những nguồn năng lượng có thể phục hồi như gió và năng lượng mặt trời để giải quyết vấn đề ô nhiễm.)

    1. The use of electricity will be reduced.

    (Chúng ta sẽ giảm việc sử dụng điện để tiết kiệm năng lượng.)

    1. A hydro power will be built in this area next year.

    (Họ sẽ xây một trạm thủy điện trong khu vực này vào năm tới.)

    Task 4. Complete the dialogue, using the future continuous form of the verbs.   

    Tom: I'm going to go to university. Six years from now, I'll be running a big company. I expect I (1. earn) __________lots of money.

    Tony: I don't know what I (2. do) __________ What about you Linda? What you (3. do) __________, do you think?

    Linda: I'm too lazy to do any work. I intend to marry someone rich. I (4. host) __________parties all the time. We'll have robots that (5. do) __________ all the work. And you'll both get invitations.

    Lời giải:

    (1) will be earning      

    (2) will be doing            

    (3) will be doing

    (4)  will be hosting   

    (5) will be doing

    Tạm dịch:

    Tom: Tôi sẽ đi học đại học. Sáu năm sau, tôi sẽ làm việc ở một công ty lớn. Tôi hy vọng tôi sẽ kiếm được nhiều tiền.

    Tony: Mình không biết mình sẽ làm gì. Còn bạn thì sao Linda? Bạn nghĩ mình sẽ làm gì?   

    Linda: Mình quá lười đến nỗi mà chẳng thể làm gì. Mình định kết hôn với người giàu có. Mình sẽ tổ chức tiệc mọi lúc. Chúng ta sẽ có người máy mà sẽ làm mọi công việc. Và bạn sẽ nhận được lời mời. 

    Task 5. Look at the pictures. Work in groups and answer the question. 

    Lời giải:

    We should turn off the lights and electric devices when we don’t use them. We should use the cooker efficiently. We also shouldn’t let the refrigerator door open. We should turn off the tap when we take the brush.

    Tạm dịch:

    Chúng ta nên tắt đèn và các thiết bị điện khi chúng ta không sử dụng. Chúng ta nên sử dụng bếp lò một cách hiệu quả. Chúng ta không nên để tủ lạnh mở. Chúng ta nên tắt vòi nước khi đánh răng. 

    U10-L7-5-1.jpg