Sách giáo khoa - Ôn thi Đại học

Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và vị ngữ: Những chủ ngữ chia động từ số ít

TRONG BÀI HỌC VỀ SỰ HÒA HỢP CHỦ VỊ, CÁC BẠN SẼ NẮM ĐƯỢC KIẾN THỨC SAU:

- Nắm được kiến thức về Chia động từ với: danh từ số ít, danh từ số nhiều, danh từ không đếm được.

- Vận dụng thành công ngay trên lớp bằng các câu hỏi thực tế trong đề thi đại học

- Bắt được mẹo làm bài câu hỏi liên quan tới chia động từ, câu với 2 chủ ngữ nối bởi liên từ liên quan.

Học thêm bài học: 

I. LÝ THUYẾT

1. Gerund

A. Định nghĩa

Danh động từ (Gerund) là danh từ được hình thành bằng cách thêm đuôi ing vào động từ. Động từ/to be chia số it sau danh động từ

 B. Công thức

V-ING + V(singular)

Vd:

Reading is one way to boost memory – Đọc sách là một cách để tăng cường trí nhớ

Having a bath is very important – Tắm  là điều rất quan trọng

2. The number of

A. Định nghĩa

The number of có nghĩa là “những”, dùng để diễn tả số lượng tương đối nhiều. Trong cấu trúc thông thường, the number of đi với danh từ số nhiều, nhưng động từ trong câu vẫn được chia ở ngôi ba số ít.

B. Công thức

The number of + plural noun + singular verb….

VD: Today, the number of children is under pressure of stuyding from their family.

( Ngày nay, nhiều trẻ em chịu áp lực học hành từ gia đình.)

Tuy nhiên, trong một số trường hợp, động từ theo sau the number of được chia ở ngôi ba số nhiều, dùng để chỉ tính chất của danh từ.

VD: Today, the number of children are fatter  than in the past.

(Ngày nay, nhiều trẻ em béo hơn so với trước đây.)

Tùy theo danh từ được nhắc đến trong câu, cũng như ý nghĩa nhấn mạnh của người sử dụng, động từ theo sau the number of được sử dụng linh hoạt theo hai cách trên. Tuy nhiên, cách dùng thứ nhất phổ biến hơn và thường xuất hiện trong các đề thi hơn.

3. indefinite pronouns

A. Định nghĩa

Đại từ không xác định là đại từ chỉ đối tượng không cụ thể (người hay vật). Chính vì vậy mà chúng được gọi là đại từ không xác định.

B. Công thức

each/every + n + v(singular)

everyone/something (indefinite noun) + v(singular)

VD: Someone has taken my pencil. (ai đó đã lấy bút chì của tôi)

4. Collective noun 

A. Định nghĩa

Danh từ tập hợp là danh từ được tạo thành từ hơn một người, một con vật, một địa điểm, một ý tưởng hoặc một sự vật.

B. Công thức

collective noun + v(singular)

VD: The furniture in this house is so unique ( Nội thất trong căn nhà này thật độc đáo)

5. Either và neither khi làm chủ ngữ 

A. Định nghĩa

either mang nghĩa “hoặc … hoặc” và neither mang nghĩa “không…cũng không” khi đứng 1 mình. Đối với cách sử dụng này, danh từ (hoặc đại từ) sau neither hoặc either  phải ở dạng số ít, và động từ trong câu được chia theo chủ ngữ.

B. Công thức

neither/either + n(singular) + v(singular)

VD:

+ Neither my brother could come to pick me up after school. (Cả 2 anh trai đều không thể tới đón tôi sau giờ học.)

+ Either person in this group is her dad. (Một trong số những người ở nhóm kia là bố cô ấy.)

II. Bài tập

Bài 1:

  1. The number of employees who (not, finish) …………. their work yet (have) ………. . to work on the weekend
  2. The office (close) …………on the weekend.
  3. Each package that is not properly wrapped (have) ………. . to be returned to the sender.
  4. The box of ribbons for the electric typewriter (have) ………. . been misplaced.
  5. To me, Mathematics (be) ………something very easy to master.
  6. If nobody (have) ………. . bought that car from the dealer, then you should return and make another offer.
  7. The English (be) ………. famous for their calmness.
  8. The money that (spend) …………. on education every year (be) ………not enough.
  9. Physics (cause) …………you any trouble at school.
  10. Yesterday, neither you nor I (choose) …………. to deliver the speech. So who (choose) ………. ?- Daisy and Ann (be) ………
  11. Each package that is not properly wrapped (have) ………. . to be returned to the sender.
  12. Either of us __(be)capable of doing the job.
  13. Neither of them ___( work)in this company.
  14. Computing___(save) a lot of time.
  15. Using online practices ____( help) students who don't have books. 

Đáp án:

  1. hasn’t finished; has
  2. is closed
  3. has
  4. has
  5. is
  6. has
  7. are
  8. is spent-is
  9. does physics cause
  10. was chosen; was chosen; were
  11. has
  12. is
  13. works
  14. saves
  15. helps

Bài 2:

  1. Annie and her brothers…… (is, are) at school.
  2. Either my mother or my father…… (is, are) coming to the meeting.
  3. The dog or the cats…… (is, are) outside.
  4. Either my shoes or your coat…… (is, are) always on the floor.
  5. George and Tamara…… (doesn't, don't) want to see that movie.
  6. Benito…… (doesn't, don't) know the answer.
  7. One of my sisters…… (is, are) going on a trip to France.
  8. The man with all the birds…… (live, lives) on my street.
  9. The movie, including all the previews,…… (take, takes) about two hours to watch.
  10. The players, as well as the captain,…… (want, wants) to win.
  11. Either answer ……(is, are) acceptable.
  12. Every one of those books ……(is, are) fiction.
  13. Nobody…… (know, knows) the trouble I've seen.
  14. (Is, Are)…… the news on at five or six?
  15. Mathematics ……(is, are) John's favorite subject, while Civics…… (is, are) Andrea's favorite subject.
  16. Eight dollars…… (is, are) the price of a movie these days.
  17. (Is, Are) ……the tweezers in this drawer?
  18. Your pants ……(is, are) at the cleaner's.
  19. There (was, were) fifteen candies in that bag. Now there ……(is, are) only one left!
  20. The committee…… (debates, debate) these questions carefully.
  21. The committee members…… (leads, lead) very different lives in private.
  22. The Prime Minister, together with his wife,…… (greets, greet) the press cordially.
  23. All of the CDs, even the scratched one,…… (is, are) in this case.

Đáp án:

  1. are
  2. is 
  3. are
  4. is
  5. don't
  6. doesn't
  7. is
  8. lives
  9. takes
  10. want
  11. is
  12. is
  13. knows
  14. Is
  15. is/is
  16. is
  17. Are
  18. are
  19. were/is
  20. debates
  21. lead
  22. greets
  23. are

Trên đây là bài học "Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và vị ngữ: Những chủ ngữ chia động từ số ít", hi vọng giúp các bạn học tập thật tốt. Chinh phục điểm cao.