Bài tập tiếng Anh lớp 8 unit 9: NATURAL DISASTERS

A - PHONETICS

1 Circle the word with a different stress pattern from the others.

[ Khoanh từ có trọng âm khác so với các từ còn lại]

L8U9A1 CHUAN.PNG

Đáp án:

1.B             2. A              3. C            4. D         5. C

2 Mark (’) the stressed syllable in the underlined words. Then practise saying the sentences.

[ Đánh dấu ở âm tiết được nhấn mạnh trong các từ được gạch chân. Sau đó thực hành đọc những câu này]

L8U9A2.PNG

B - VOCABULARY AND GRAMMAR

1 Choose the best answer A, B, C or D to complete each sentence.

[ Chọn đáp án đúng nhất A, B hay C để hoàn thành mỗi câu]

L8U9A3.1.PNGL8U9A3.2.PNG

Đáp án:

1.B

Chúng ta có thể làm gì để bảo vệ con người khỏi thảm họa môi trường?

2. A

Nhóm cứu hộ vẫn đang thu dọn những mảnh vỡ từ vụ đâm máy bay.

3. B

Chính phủ đang gửi nhóm cứu hộ đến các nạn nhân vùng lũ lụt.
4. C

Nhiều nơi trong thị trấn đã được xây lại sau sự thiệt hại lớn của cơn lốc xoáy.

5. D

Dịch vụ cứu hộ New Zealand đã tiến hành tìm kiếm những người còn sống sót.

6. D

Chính phủ đã tuyên bố tình trạng khẩn cấp kèm theo của trận động đất.

7. A

Những người cứu hộ đang tìm kiếm trong đống đổ nát để tìm người còn sống sót.

8. A

Nhiều nước đã gửi cứu hộ nhân đạo đến các nạn nhân của trận động đất.

9. B

Hàng nghìn tòa nhà và ngôi nhà hoàn toàn bị phá hủy khi động đất ập vào thành phố.

10. C

Cháy rừng kéo dài khoảng 8 tiếng, giết chết tất cả động vật.

2 Match the words ( 1 – 5 ) to their definitions (A-E).

[ Nối các từ ( 1 – 5) với định nghĩa của nó ( A – E)]

Words Definitions
  • 1. thunderstorm
  • 2. volcano
  • 3. landslide
  • 4. cyclone
  • 5. sandstorm
  • A. It is a storm in a desert during which sand is blown into the air by strong winds.
  • B. It is a violent tropical storm in which strong winds move in a circle.
  • C. It is a mountain with a large opening at the top through which gases and lava are forced out into the air, or have been in the past.
  • D. It is a mass of earth, rock, and debris that falls down the slope of a mountain or a cliff.
  • E. It is a storm with thunder and lightning, and usually very heavy rain.

Đáp án:

1.E

Bão có sấm chớp: là cơn bão với sấm sét và chớp, và thường mưa rất to.

2. C

Núi lửa : là một ngọn núi mở rộng ở đỉnh với các chất khí và dung nham bị đẩy vào không khí , hoặc đã có trong quá khứ.

3. D

Sạt lở đất: là một số lượng lớn đất, đá, và các mảnh vụn rơi xuống sườn dốc của núi hoặc vách đá.

4. B

Lốc xoáy: là một cơn bão nhiệt đới mạnh với gió mạnh xoáy thành vòng tròn.

5. A

Bão cát: là một cơn bão trong sa mạc mà trong đó cát được thổi tung lên trong không khí bởi gió mạnh.

3 Read the two paragraphs below and fill each blank with a suitable word from the boxes.

[ Đọc hai đoạn văn bên dưới và điền vào mỗi chỗ trống với một từ thích hợp từ trong các khung]

1. spread - danger - rainstorm - dry - raging

A forest fire happened in the west of Quang Binh Province last week. How it started is unknown, but three days later it was still (1)  out of control. The weather was (2)  and windy, so it (3)  quickly, and many surrounding districts were in (4) . Fortunately, on the fourth day, there was a (5)  which helped to put it out.

2. unstable - confirmed - moved - missing - destroyed

On Saturday morning, a mudslide (6)  down the Ngan Pho River near the small village of Huong Son District, Ha Tinh Province. Authorities have (7)  eight dead, eight injured, and as many as 108 people (8) . The two-square-kilometre path of the mudslide also (9)  about 50 homes. A local resident said that the mudslide was caused by ground which has been made (10)  by heavy rainfall.

Đáp án:

1.raging: thổi mạnh

2. dry: khô

3. spread: lan rộng

4. danger: sự nguy hiểm

5. rainstorm: bão có mưa to

6. moved: di chuyển

7. confirmed: xác nhận

8. mising: thất lạc/ bỏ lỡ

9. destroyed: phá hủy

10. unstable: không ổn định

Dịch bài:

Tuần trước, nạn cháy rừng đã xảy ra ở phía tây của tỉnh Quảng Bình . Nó bắt đầu cháy như thế nào vẫn chưa biết, nhưng 3

ngày sau đó nó vẫn cháy mạnh ngoài tầm kiểm soát. Thời tiết khô và có gió, vì vậy nó lan rộng nhanh chóng, và nhiều

huyện lân cận đang gặp nguy hiểm. May mắn thay, ngày thứ tư, có một cơn mưa bão to đã dập tắt nó.

Vào sáng thứ 7, sạt lở đất đã xảy ra ở sông Ngân Phố gần ngôi làng nhỏ huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh. Các chính quyền

thông báo đã có 8 người chết, tàm người bị thương và cũng như 108 người mất tích. Sạt lở đất 2 km vuông cũng phá hủy

gần 50 hộ gia đình. Một người dân địa phương nói rằng lở đất được gây ra bởi đất không bền vững do lượng mưa to.

4 Complete the sentences, using the correct passive forms of the verbs in brackets.

[ Hoàn thành các câu, sử dụng dạng bị động đúng của động từ trong ngoặc]

1. Earth (hold)  by the gravity of the sun and orbits around it.
2. Radio waves (discover)  by Heinrich Hertz.
3. Our tent (blow)  over in the night by the wind.
4. Chess (play)  for around two thousand years.
5. The homeless (take)  to a safe place where temporary accommodation will be provided for them.

Đáp án:

1.is held

Trái Đất được giữ bởi trọng lực của mặt trời và sự quay quanh trục quỹ đạo của nó.

2. were discovered

Sóng vô tuyến đã được khám phá bởi Heinrich Hertz.

3. was blown

Túp lều cũ của chúng tôi bị thổi bay trong đêm do gió.

4. has been played

Cờ vua đã được chơi khoảng 2000 năm nay.

5. have been taken

Những người vô gia cư đã được đưa đến nơi an toàn nơi mà chỗ ở tạm thời sẽ được cung cấp cho họ.

5 Read the letter and write the correct form of each verb. Use the past perfect, or the simple past.

[ Đọc lá thư và viết dạng đúng của động từ. Sử dụng quá khứ hoàn thành, hoặc quá khứ đơn]

Dear Lisa,

Thanks for your letter. I (1. just leave)  for school when I saw the postman, and he gave it to me. It was really funny! I (2. read)  it during maths and it made me laugh. I almost got in trouble! Anyway, I'm excited because I (3. have)  my first judo lesson yesterday. I was late for the lesson because when I (4. get)  there, I sunddenly realised I (5. leave)  my judo uniform at home! So I (6. go)  all the way home, and when I got back, the lesson  already (7. begin) . The instructor was really nice, though, and I (8. learn)  how to do some basic throws. Can't wait till next time!

What about you and your taekwondo? The last time I (9. speak)  to you, you talked about giving it up. What  you (10. decide) ?

I think that's all for now. My mum and I are going shopping shortly, so I'd better post this.

Speak to you soon.

Love,

Charlotte

Đáp án:

1.has just left           2. read               3. had                  4. got              5. had left

6. went                    7. had…begun    8. Learned           9. spoke           10. did…decide

Dịch bài:

Lisa thân mến,

Cảm ơn lá thư của bạn. Mình vừa đến trường thì thấy người đưa thư, và ông ấy đã đưa nó cho mình. Thật sự rất buồn cười!

Mình đã đọc nó trong giờ toán và nó làm mình bật cười. Mình gần như gặp rắc rối. À mà mình rất phấn khởi vì hôm qua

mình học judo buổi đầu tiên. Mình đã đi học muộn vì khi mình đến đó, mình chợt nhận ra rằng đã đến quên đồng phục judo

ở nhà. Vì vậy mình đã chạy về nhà và khi mình quay trở lại, bài học đã bắt đầu. Người hướng dẫn thật sự rất tốt, dù vậy, và

mình đã học những động tác ném cơ bản. Mình không thể chờ nổi đến bài học tiếp theo.

Bạn và lớp học taekwondo thế nào rồi? Lần cuối mình nói chuyện với bạn, bạn đã nói sẽ từ bỏ nó. Bạn quyết định sao rồi?

Mình nghĩ hôm nay chỉ viết thế này thôi. Mẹ mình và mình định đi mua sắm ngay đây, vì vậy mình nên gửi thư này.

Nói chuyện với bạn sớm nhé,

Yêu bạn,

Charlotte

C - SPEAKING

1 Put the following in correct order to make a dialogue. Then practise it with your friend.

[ Đặt những câu sau theo trật tự đúng để tạo thành bài đối thoại. Sau đó thực hành với bạn của em.]

  A: Nick: My sister was at a friend's house, and we haven't heard from her.
  B: Nick: I do too. Most of the houses in my neighbourhood were destroyed.
  C: Ann: Hi, Nick. I'm very glad to see you. I wasn't sure if you were alive.
  D: Nick: I was at school. Where were you?
  E: Nick: That's good. I don't know if all of my family survived.
  F: Ann: That's true. Where were you when the earthquake began?
  G: Ann: I was at home. My house was destroyed.
  H: Ann: I hope she is okay.
  I: Ann: It's okay. All of my family survived.
  J: Nick: I'm sorry to hear that.
  K: Ann: Oh no! Who is missing?
  L: Nick: Hi, Ann. I'm glad to see you too. That was a terrible earthquake. We are lucky to have survived.

Đáp án:

1.C

Chào Nick. Rất vui được gặp bạn. Mình không chắc là bạn còn sống.
2. L
Chào, Ann. Mình cũng mừng khi gặp bạn. Trận động đất thật khủng khiếp. Chúng ta thật máy mắn khi vẫn còn sống sót.

3. F

Đúng vậy. Bạn đã ở đâu khi trận động đất bắt đầu?

4. D

Mình ở trường. Bạn ở đâu?

5. G

Mình ở nhà. Nhà của mình đã bị phá hủy.

6. J

Rất tiếc khi nghe điều đó.

7. I

Không sao ổn rồi. Tất cả gia đình mình đều còn sống.

8. E

Tốt quá! Mình không biết toàn bộ gia đình mình còn sống không nữa.

9. K

Ôi không! Có ai bị thất lạc à?

10. A

Chị gái mình ở nhà một người bạn của chị ấy, và chúng tôi vẫn chưa nghe tin tức gì từ chị ấy.

11. H

Mình hi vọng chị ấy sẽ bình an.

12. B

Mình cũng mong vậy. Hầu hết những ngôi nhà trong khu xóm của mình đều bị phá hủy.

2 Match the sentences (1-5) to the responses (A-E). There may be more than one correct answer. Then practise the exchanges with a partner.

[ Nối những câu ( 1 – 5) với câu phản hồi ( A – E). Có thể có nhiều hơn một đáp án đúng.]

L8U9C2.PNG

Đáp án:

1.B

Họ đang mua một biệt thự gần biển. Tuyệt quá!

2. C

Mình vừa giành được huy chương vàng. Bạn giỏi quá!

3. E

Nhiều người bị thương và mất mạng trong cơn bão. Thật tội nghiệp!

4. A

Trường học của bọn mình đã bị phá hủy trong trận động đất. – Ôi không!

5. D

Tổ chức này đã từ chối giúp đỡ những người vô gia cư. Thật bất ngờ!

D - READING

1 Read the paragraph and choose the correct answer A, B, or C for each gap.

[ Đọc đoạn văn và chọn đáp án đúng A, B hay C cho mỗi chỗ trống]

When a volcano (1)_____, hot gases and melted rock from deep within Earth find (2)_____ way up to the surface. This material may (3)_____ slowly out of a crack in the ground, or it may explode suddenly into the air. Volcanic eruptions may be very (4)_____. But they can (5)_____ create new landforms.
Of the nearly 1,900 volcanoes active today, or known to have been active in (6)_____ times, about ninety per cent can be found in the (7)_____ of South America, North America, Asia, and Oceania that are close (8)_____ the Pacific Ocean. When marked on a map of the world, this line of volcanoes looks a bit (9)_____ a vast, open circle. For this (10)_____ it is known as the ring of fire.
Adapted from Britannica Elementary Library, Encyclopaedia Student and Home Edition. Chicago: Encyclopaedia Britannica 2011
L8U9D1.PNG

Đáp án:

1.B                2.B               3. C              4. C                 5. B
6. B               7. A              8. A              9. B                10. A

Dịch bài:

Khi một núi lửa phun trào, khí nóng cad đã nóng chảy từ sâu bên trong Trái Đất tìm thấy con đường để trào lên bề mặt. Vật chất này có thể chảy chầm chậm qua các khe nứt của mặt đất, hoặc nó có thể phát nổ đột ngột trong không khí. Sự phun trào núi lửa có thể rất hủy diệt rất mạnh. Nhưng chúng cũng có thể tạo nên những dạng địa hình mới.
Trong 1900 núi lửa đang hoạt động ngày nay, hoặc những núi lửa được biết đã hoạt động trong lịch sử,khoảng 90% có thể được tìm thấy ở các khu vực Nam Mỹ, châu Á, và châu Đại Dương cái mà gần với Thái Bình Dương. Khi được đánh dấu trên bản đồ thế giới, những đường núi lửa trông giống như một vòng tròn rộng lớn. Vì lý do này nó được xem như là vành đai núi lửa.

2 Read the text and choose the best answer A, B, C, or D to each question below.

[ Đọc bài và chọn đáp án đúng nhất A, B, C hay D cho mỗi câu hỏi bên dưới]

Tsunamis, whose name derives from the Japanese expression for ʻhigh wave in a harbourʼ, are giant sea waves. These waves are quite different from storm surges. They are also referred to by the general public as tidal waves although they have nothing to do with tides. Scientists often refer to them as seismic sea waves, which is far more appropriate because they are often the result of undersea seismic activity.
Tsunamis can be caused when the sea floor suddenly moves, during an underwater earthquake or volcano, and the water above the moving earth is suddenly displaced. This sudden shift of water sets off a series of waves. These waves can travel great distances, at speeds close to 700 kilometres per hour. In the open ocean, tsunami waves are not very high, often no more than one or two metres. It is when they hit the shallow waters near the coast that they increase in height, possibly up to 40 metres.

L8U9D2.PNG

Đáp án:

1.C
Bài đọc chủ yếu thảo luận về…
A.sóng thủy triều
B. thủy triều
C. sóng thần
D. những cơn bão nổi lên
2. B
Tất cả những câu nào đúng khi nói về sóng thủy triều NGOẠI TRỪ…
A.chúng là tên gọi khác của sóng thần
B. chúng được gây ra bởi sự thay đổi đột ngột thủy triều cao và thấp
C. thuật ngữ này không được sử dụng bởi các nhà khoa học
D. tên gọi ám chỉ đến hiện tượng tương tự như những con sóng biển địa chấn
3. A
Từ “them” trong bài đọc ám chỉ đến…
A.sóng thủy triều
B. sóng thần
C. những cơn bão mới nổi
D. sóng biển
4. D
Từ “ displaced” trong bài đọc gần nghĩa nhất với…
A.đặt để/ định vị
B. không hài lòng
C. được lọc
D. di chuyển/ chuyển động
5. D
Từ “ shallow” trong bài đọc hầu như có nghĩa là…
A.không rõ ràng
B. thuộc về thủy triều
C. thuộc vùng duyên hải
D. không sâu/ nông/ cạn
6. C
Có thể hiểu từ bài đọc rằng sóng thần…
A.gây ra phá hoại khủng khiếp giữa đại dương
B. nhìn chung đạt độ cao hơn 40m
C. nguy hiểm hơn khi ở vùng ven biển so với ngoài xa
D. thường được xác định bởi các con tàu trên đại dương

3 Peter is a member of Lend-A-Hand volunteer team who provided aid for the victims of an earthquake in Haiti, in 2010.

Read his diary and decide whether the statements are true (T) or false (F).

[ Peter là một thành viên của nhóm tình nguyện Lend-A-Hand người cứu hộ những nạn nhân trong trận động đất ở Haiti, năm 2010. Đọc nhật ký của anh ấy và quyết định những câu sau là đúng hay sai]

16th January, 2010
I just arrived in Port-au-Prince, Haiti with the Lend-A-Hand volunteer team and I can't believe my eyes! The earthquake that happened four days ago has destroyed most of the buildings. This disaster has affected three million people. Thousands have lost their lives or have terrible injuries, and even more have lost their homes. Haiti suffers from hurricanes and floods every year, but this is something else! Our team's task is clearing the rubble which is everywhere!

22nd January, 2010
On Tuesday, we pulled a five-year-old boy from the rubble. He was still alive after eleven days! The United Nations has offered a small wage to the people of Haiti for helping to clean up the streets. This helps them to buy food. Conditions are terrible, though. Thousands of people are living in tents with no toilets or running water. The earthquake also caused tsunamis in nearby fishing villages that damaged beaches and even swept homes out to the sea!

1st February, 2010
The whole world is helping Haiti! Rescue teams have come from places as far away as Iceland and Japan. We have cleared the main road of Port-au-Prince, so food and medical supplies will get through soon. More volunteers have just arrived. Together, hopefully, we can rebuild Haiti after this awful disaster!
STATEMENTS T F
1.Most of the buildings in Port-au-Prince have been destroyed by the earthquake.
 
 
2.No one died in the earthquake.
 
 
3.Hurricanes and floods are not very common in Haiti.
 
 
4.Rescue teams have come from many countries.
 
 
5.A small wage has been offered to the people of Haiti for helping to clean up the streets.
 
 
6.Thousands of people are living in tents.
 
 
7.No one in the rescue teams is Japanese.
 
 
8.Food and medical supplies cannot be delivered soon because the main road of Port-au-Prince hasn't been cleared yet.

Đáp án:
1.T
Hầu hết các tòa nhà ở Port-au-Prince đã bị phá hủy do động đất.
2. F
Không ai chết trong trận động đất.
3. F
Bão nhiệt đới và lũ lụt không phổ biến lắm ở Haiti.
4. T
Nhóm cứu hộ đến từ nhiều quốc gia.
5. T
Một mức lương nhỏ được đề xuất đến người ở Haiti để giúp dọn sạch các con đường.
6. T
Hàng ngàn người đang sống trong những túp lều.
7. F
Không ai trong nhóm cứu hộ là người Nhật Bản.
8. F
Thức ăn và thiết bị y tế không thể được giao sớm bởi vì tuyến đường chính của Port-au-Prince vẫn chưa được thông suốt.

Dịch bài:

Ngày 16/1/2010
Tôi vừa mới đến Port-au-Prince, Haiti với nhóm tình nguyện Lend-A-Hand và tôi không thể tin vào mắt mình! Trận động đất xảy ra cách đây 4 ngày đã phá hủy hầu hết các tòa nhà. Thảm họa này đã ảnh hưởng đến 3 triệu người. Hàng ngàn người chết và bị thương nặng, và thậm chí mất nhà cửa. Haiti chịu đựng những cơn bão nhiệt đới và lũ lụt hằng năm, nhưng cũng còn động đất! Nhiệm vụ của đội chúng tôi là dọn sạch những mảnh vụn ở khắp nơi!

Ngày 22/1/2010
Thứ ba, chúng tôi kéo một cậu bé 5 tuổi từ trong đống đổ nát ra ngoài. Thằng bé vẫn sống sau 11 ngày! Liên hợp quốc đã chi số lương nhỏ cho người Haiti để dọn các con đường. Số tiền này cũng giúp họ mua thức ăn. Dù vậy, tình hình thật khủng khiếp.Hàng ngàn người đang sống trong những túp lều mà không có nhà vệ sinh và nước. Động đất cũng gây ra sóng thần ở các làng chày lân cận cái mà đã phá hủy những bãi biển và thậm chí những ngôi nhà bị cuốn trôi ra biển.

Ngày 1/2/2010
Toàn thế giới đang giúp đỡ Haiti! Nhóm cứu hộ đến từ các nơi xa xôi như Iceland và Nhật Bản. Chúng tôi đã lưu thông tuyến đường chính của Port-au-Prince, vì vậy thức ăn và thiết bị y tế sẽ sớm được chuyển đến. Nhiều người tình nguyện vừa đến. Cùng nhau hợp sức, chúng tôi hi vọng có thể xây dựng lại Haiti sau tai họa thảm khóc này!

E - WRITING

1 Write sentences in the passive, using the suggested words.

[ Viết các câu ở dạng bị động, sử dụng những từ được gợi ý]

L8U9E1.PNG

Đáp án:

1.Our car is going to be serviced by a mechanic tomorrow morning.
[ Ô tô của chúng tôi sẽ được tân trang bởi thợ máy vào sáng mai.]

2. At the surgery yesterday, I was examined by Dr. Peterson, and I was given a prescription.
[ Trong cuộc phẫu thuật hôm qua, tôi đã được kiểm tra bơi bác sĩ Peterson và tôi được cấp đơn thuốc]

3. It looked like the window had been broken with a hammer some time before.
[ Có vẻ như là cửa sổ này đã bị phá vỡ bằng một cây búa trước đó rồi]

4. I went to see it because I had been told it was a good film by all my friends.
[ Tôi đi xem nó bởi vì tôi được kể rằng đó là một phim hay từ tất cả những người bạn của tôi.]
5. Your cheque was sent last Friday and should be delivered to you tomorrow.
[ Giấy ghi nợ của bạn đã được gởi thứ 6 tuần trước và nên được chuyển đến bạn vào ngày mai.]

2 a Think of a natural disaster and make a list of ways to prepare for it in the table below.

[ Nghĩ về một thiên tai và liệt kê các cách chuẩn bị đối phó với nó trong bảng bên dưới]

TYPE OF NATURAL DISASTER WAYS TO PREPARE
   
   
   

Đáp án:

TYPE OF NATURAL DISATER( loại thiên tai) :Flood ( lũ lụt)

WAYS TO PREPARE ( các cách chuẩn bị)

• – Check for local flood warnings if your area is at risk: look online or call Floodline.
• – Tune in to the local radio or television news for updates. Alert your neighbours, particularly elderly or vulnerable people.
• – Prepare an emergency kit, including emergency numbers, insurance policy, first aid kit, torch and water.
• – Use our home emergency contacts sheet so you have the numbers you need to hand, even if you lose power.
• – Have a list of irreplaceable items to keep safe and put important personal documents into a sealed bag.
• – Pack essential items you will need if evacuated – medication, clothing, toiletries and items for children.
• – Purchase unfilled sandbags and sand from builders’ merchants. Remember that, if there is a flood, demand may exceed supply – as people will rush to buy them.
• – Empty freezers and refrigerators, leaving doors open.
• – If you can, move any vehicles to higher levels.
• – If you have time, take photographs before you leave. This may help later with insurance claims.
• – Turn off the mains power and water, and take mobile phones and chargers with you. Put sandbags in toilet bowls to prevent sewage back-flow.
• – Shut windows, lock doors – and don’t forget to take your pets.

b Now write about how to prepar for a disaster ( about 80 – 100 words). Use the ideas in 2a to help you.

[ Bây giờ viết về cách để chuẩn bị cho một thiên tai ( khoản 80 – 100 từ). Sử dụng các ý tưởng ở 2a để giúp bạn]

Đáp án:

HOW TO PREPARE FOR FLOODS

Millions of people in the south of Vietnam live and work in areas at risk of flooding from rivers or the sea. Floods cause a lot of serious damage to people, houses and crops. Therefore, people living in flooding area should know how to prepare for floods to minimize their effects.

– Check for local flood warnings if your area is at risk: look online or call Floodline.

– Tune in to the local radio or television news for updates. Alert your neighbours, particularly elderly or vulnerable people.

– Prepare an emergency kit, including emergency numbers, insurance policy, first aid kit, torch and water.

 – Use our home emergency contacts sheet so you have the numbers you need to hand, even if you lose power.

– Have a list of irreplaceable items to keep safe and put important personal documents into a sealed bag.

– Pack essential items you will need if evacuated – medication, clothing, toiletries and items for children.

– Purchase unfilled sandbags and sand from builders’ merchants. Remember that, if there is a flood, demand may exceed supply – as people will rush to buy them.

– Empty freezers and refrigerators, leaving doors open.

– If you can, move any vehicles to higher levels.

– If you have time, take photographs before you leave. This may help later with insurance claims.

– Turn off the mains power and water, and take mobile phones and chargers with you. Put sandbags in toilet bowls to prevent sewage back-flow.

– Shut windows, lock doors – and don’t forget to take your pets.